Bài 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

PHẦN III:SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

Bài 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
I.Đặc điểm chung của các quá trình phân giải ở VSV:
- Các chất dinh dưỡng có kích thước lớn (như tinh bột, prôtêin… ) " VSV phải tiết vào môi trường enzim thủy phân tương ứng để phân giải các chất trên " các chất đơn giản " vận chuyển qua màng vào tế bào
1. Phân giải axit nuclêic và prôtêin:
- Axit nuclêic==[ nuclêaza]==>nuclêôtit
- Prôtêin ==[ prôtêaza]==>axit amin
2. Phân giải pôlisaccarit:
- Tinh bột ==[ amilaza]==>glucôzơ
- Xenlulôzơ ==[ xenlulaza]==>glucôzơ
- Kitin ==[ kitinaza]==>N – axêtyl – glucôz
3. Phân giải lipit:
- Lipit ==[ lipaza]==>axit béo + glixêrol
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải của VSV:
1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:
- Sản xuất thực phẩm cho người:
+ Trồng nấm ăn trên các bãi thải thực vật (rơm rạ, bã mía…)
+ Sản xuất tương dựa vào enzim của nấm mốc và vi khuẩn nhiểm tự nhiên.
+ Muối dưa cà nhờ vi khuẩn lên men lactic
+ Sản xuất rượu: Sử dụng amilaza từ nấm mốc:
Tinh bột ==[ nấm mốc]==> glucôzơ " êtanol + CO2
- Sản xuất thức ăn cho gia súc:
Nuôi cấy nấm men trên nước thải từ nhà máy chế biến sắn, khoai tây, dong…để thu sinh khối làm thức ăn cho gia súc.
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng:
- Xác ĐV, TV ==[ vi sinh vật phân giải]==>Chất dd cho cây
- Rác thải ==[ vi sinh vật]==>phân bón
3. Phân giải các chất độc:
- Vi khuẩn, nấm phân giải các chất độc ( thuốc trừ sâu, diệt cỏ..) tồn đọng trong đất " giảm mức độ ô nhiểm
4. Bột giặt sinh học:
- Là bột giặt cho thêm vào một số enzim VSV như amilaza, prôtêaza… để tẩy sạch các vết bẩn.
5. Cải thiện công nghiệp thuộc da:
Sử dụng enzim từ VSV thay hóa chất " tăng chất lượng da và tránh ô nhiểm môi trường.
III. Tác hại của quá trình phân giải ở VSV:
Hoạt tinh phân giải VSV gây hư hỏng thực phẩm, làm giảm chất lượng sản phẩm.
Trả lời Mai Le , 21:06 ngày 16/01/2014 Xem thêm