Trả lời câu hỏi Sinh học 11 bài 20 Cân bằng nội môi

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Sinh học 11 sách giáo khoa cơ bản bài 20 câu 1,2,3,4,5,6,7 Cân bằng nội môi


Câu 1: Cân bằng nội môi là gì?
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong, ví dụ: duy trì nồng độ glucozo trong máu người là 0,1%, cân bằng thân nhiệt ở người là 37oC
Câu 2: Tại sao cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể?
Cân bằng nội môi có vài trò rất quan trọng đối với cơ thể đảm bào cho động vật tồn tại và phát triển.
Khi các điều kiện lí hóa của môi trường biến động duy trì được sự ổn định gọi là mất cần băng nội môi sẽ gây nên sự thay đổi hoạc rối loạn hoạt động của tế bào và các cơ quan, thậm chí gây tử vong ở động vật.
Câu 3: Tại sao các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện lại đóng vai trò quan trọng cơ chế duy trì cân bằng nội môi ?
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện
- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ quan hoạc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.
- Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoăc tuyết nội tiết. Bộ phận này có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi tín hiệu thần kinh hoặc hocmon.
- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như thận, gan, phổi tim mạch máu,..... bộ phận này dựa trên tín hiệu thần kinh và hocmon để tăng hay giảm hoạt động , đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định.
Sự trả lời của các bộ phận thực hiện làm thay đổi các điều kiện lí hóa của môi trường. sự thay đổi đó có thể trở thành kích thích tác đọng ngược lại lên bộ phận tiếp nhận kích thích. Sự tác động ngược lại gọi là liên hệ ngược.
Bất kì một bộ phận cơ thể nào cảu cơ chế cân bằng nội môi hoạt động ko bình thường hoặc bị bệnh đều dẫn đến mất cân bằng nội môi.
Câu 4: Nêu vai trò của mối liên hệ ngược?
Sự trả lời cảu bộ phạn thực hiện làm thay đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong. Sự thay đổi đó lại trở thành kích thích tác động ngược trở lại bộ phận kích thích gọi là liên hệ ngược và nó có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi.
Câu 5: Tại sao tuyến tụy không tiết isulin lại gây bệnh đái tháo đường?
Ta tháy tỉ lệ đường huyết trong cơ thể bình thường là 0,12%, nếu tỉ lệ tăng cao sẽ kích thích tuyến tụy tiết insulin. Isulin có tác dụng chuyển glucozo thành glicozen dự trữ trong gan và cơ. Nếu cơ thể ko tiết insulin thì đường huyết tăng cao không được chuyển thành glicozen đường huyết dư thừa bị thải ra ngoài gây đái tháo đường.
Câu 6: Cho biết chức năng của thận trong cân bằng nội môi?
Chức năng của thân trong cân bằng nội môi:
- Điều hòa hấp thụ nước.
Trong cơ chế điều hòa hấp thụ nước ở thận, hocmon ADH do vùng dưới đồi tiết ra có tác dụng kích thích ống thận hấp thụ nước trả về máu.
Khi cơ thể mất nước do mất mồ hôi: áp suất thẩm thấu kích thích vùng dưới đồi. tuyến yên gây cảm giác khát và tăng tuyến hocmon ADH kích thích tế bào ống thận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu. Nhờ vậy nước thải theo nước tiểu giảm, áp suất thẩm thấu tăng trở lại
- Điều hòa hấp thụ Na+
Khi huyết áp giảm thấp do Na+ trong máu, kích thích thụ quan áp lực của quản cầu riết renin. Renin kích thích tuyến trên thận tiết andosteron. Andosteron giúp ống thận hấp thu lại Na+ trả về máu. Do Na+ có tác dụng giữ nước rất mạnh nên khi Na+ được trả về máu làm tăng lượng nước trong máu dẫn đến huyết áp tăng dần lên và trở lại bình thường
Câu 7: Tại sao lại nói vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến trên thận và tuyến trên thận dóng vai trò quan trọng trong cơ chế điều hòa muối và nước?
Vùng dưới đồi, tuyến yên tuyến trên thận và thận có vai trò quan trọng trong cơ chế điều hòa nước và muối:
Vùng dưới đồi và tuyến yên:
Tiết hocmon ADH khi cơ thể mất nước, hocmon này kích thích tế bào ống thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu.
Tuyến trên thận và thận:
Khi Na+ trong máu giảm gây áp lực và làm cho quả cầu thận tiết relin. Chất này kích thích tuyến trên thận tiết anddossteton giúp ống thận hấp thụ lại Na+ trả về máu.


Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

15 bài hay nhất về Trả lời câu hỏi Sinh học 11 bài 20 Cân bằng nội môi

Loading...
Loading...