XÁC ĐỊNH CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG – MỘT SỐ THUẬT NGỮ TRONG BÀI TOÁN SÓNG.

I- Độ lệch pha giữa các điểm cách nhau khoảng cách d

1/ Xác định độ lệch pha khi biết khoảng cách

- Ví dụ: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trong môi trường vật chất đàn hồi là . Hai điểm này dao động lệch pha là bao nhiêu?


* Hướng dẫn:

Δφ = 2π =

2/ Xác định khoảng cách khi biết độ lệch pha

- Ví dụ 1: Sóng có bước sóng 60cm. Hỏi hai điểm gần nhau nhất của sóng dao động lệch pha nhau 450 cách nhau một khoảng bằng bao nhiêu?


* Hướng dẫn:

Δφ = 2π =

→ d = = = 7,5(cm)

- Ví dụ 2: Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ v = 2 m/s, chu kì dao động T = 1s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha là bao nhiêu?


* Hướng dẫn:
– Hai điểm dao động cùng pha:

Δφ = 2kπ

→ 2π = 2kπ → dmin ↔ kmin = 1 → dmin = λ = T.v = 1.2 = 2(m)

[center]

3/ Bài toán biện luận

- Ví dụ 1: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng, vận tốc truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?


* Hướng dẫn:

- Ví dụ 2: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48Hz đến 64Hz. Tần số dao động của nguồn là bao nhiêu?


* Hướng dẫn:

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.