CHƯƠNG VII – BÀI 3: MẮT

I- Cấu tạo của mắt về phương diện quang hình học

1/ Giác mạc

Giác mạc ở mặt ngoài cùng của mắt, là một màng mỏng trong suốt, cứng như sừng có nhiệm vụ bảo vệ và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.

2/ Thủy dịch

Thủy dịch là chất lỏng trong suốt có chiết suất gần bằng chiết suất của nước (n ≈ 1,33).

3/ Lòng đen

Lòng đen có màu đen (hoặc xanh hay nâu) ở sát mặt trước thủy tinh thể.

4/ Con ngươi

Giữa lòng đen có một lỗ tròn nhỏ gọi là con ngươi, có đường kính thay đổi được tùy theo cường độ sáng để điều chỉnh lượng sáng chiếu vào mắt.

5/ Thủy tinh thể

Có tác dụng giống như vật kính của máy ảnh, đó là một khối chất đặc trong suốt (giống như thạch) có dạng một thấu kính hội tụ có độ cong thay đổi được.

6/ Dịch thủy tinh

Là chất lỏng giống như chất keo loãng, trong suốt cũng có chiết suất 1,33 lấp đầy nhãn cầu phía sau thủy tinh thể.

7/ Võng mạc – màng lưới

  • Là một lớp mỏng đóng vai trò là màn ảnh, nằm ở thành trong của mắt, đối diện với thủy tinh thể, tại đó tập trung các dây thần kinh thị giác.
• Trên võng mạc, gần trục chính của mắt là điểm vàng V, điểm này và vùng lân cận rất nhạy sáng. Dưới điểm vàng là điểm mù M, điểm này hoàn toàn không nhạy sáng.
• Khoảng cách từ quang tâm thủy tinh thể đến võng mạc không thay đổi được: OV ≈ 2,2cm

II- Sự điều tiết của mắt – Điểm cực cận – Điểm cực viễn

1/ Sự điều tiết của mắt

Là sự thay đổi độ cong của thuỷ tinh thể để làm cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
• Khi nhìn những vật ở gần thì thuỷ tinh thể phồng to làm tiêu cự giảm.
• Khi nhìn những vật ở xa thì thuỷ tinh thể dẹt lại làm tiêu cự tăng.
• Khi mắt nhìn thấy vật nào thì ảnh của vật đó hiện rõ trên võng mạc: ảnh thật, ngược chiều và rất nhỏ hơn so với vật.

2/ Điểm cực cận


Là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể nhìn rõ được. Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì mắt phải điều tiết cực đại (thủy tinh thể phồng to nhất)
Chú ý: Đối với mắt bình thường (mắt không có tật): Điểm cực cận cách mắt từ 10cm – 25cm (mắt bình thường có thể nhìn rõ những vật ở gần nhất cách mắt 25cm nhưng mắt phải điều tiết tối đa – mắt chóng mõi) → độ tụ lớn nhất; tiêu cự nhỏ nhất.

3/ Điểm cực viễn


Là điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà khi đặt vật tại đó mắt còn có thể nhìn rõ được. Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì mắt không phải điều tiết.
Chú ý: Đối với mắt bình thường (mắt không có tật): Điểm cực viễn ở xa vô cực (mắt bình thường có thể nhìn rõ những vật ở xa như trăng, sao…… mà không cần điều tiết – mắt không mõi)
  → d = OCV = ∞ → d’ = f = OV → tiêu điểm chính của thủy tinh thể nằm ngay trên võng mạc → tiêu cự lớn nhất ; độ tụ nhỏ nhất.

4/ Giới hạn nhìn rõ

Là khoảng cách từ Cc đến Cv của mắt.

III- Năng suất phân ly của mắt

1/ Góc trông ảnh của vật (góc trông vật)

• Góc trông vật: Vật AB đặt cách mắt một đoạn OA thì góc trông vật là α0. Nếu đặt vật tại điểm cực cận của mắt thì góc trông vật là lớn nhất, có thể cho ảnh rõ nhất trên võng mạc.

2/ Năng suất phân ly

• Năng suất phân ly của mắt: là góc trông nhỏ nhất αmin giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó. Lúc đó hai ảnh A’ và B’ của chúng nằm trên hai tế bào nhạy sáng khác nhau, cạnh nhau trên võng mạc.

———————————————-

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

15 bài hay nhất về CHƯƠNG VII – BÀI 3: MẮT