Soạn bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt lớp 10

     

Soạn bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

A. Kiến thức cơ bản cần lưu ý

1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, khái niệm và đặc điểm

Trong đời sống sinh hoạt diễn ra hằng ngày, có một hoạt động vô cùng quan trọng là hoạt động ngôn ngữ. Hoạt động này hình thành nên phong cách của nó. Nghĩa là nó khác hoạt động ngôn ngữ ở bất kì môi trường sống nào. Ví dụ môi trường sống nào. Ví dụ môi trường hành chính - công cụ, môi trường nghiên cứu khoa học, môi trường sáng tạo văn học...

Một ông bố trong bữa cơm gia đình không thể nói: "Mời các đồng chí, các bạn dùng bữa cơm thân mật với tôi". Cũng như, thường ngày không thể hỏi một người bạn: "Mình đi đàng ấy với ai / Hay là trúc lại nhớ mai đi cùng" hoặc "Mình về có nhớ ta chăng / Ta về ta nhớ hàm răng mình cười"...

Ngôn ngữ sinh hoạt ngoài chức năng giao tiếp nhằm trao đổi lí trí, tình cảm, còn một chức năng riêng biệt là tạo tác động trực tiếp. Thế nên các cụ ta mới nói "Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau", "Lời nói, đọi máu". Bởi các chức năng này, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, có những đặc trưng của nó.

+ Tính trăm trẻ: Mỗi người có một cách nói khác nhau, đặc điểm khác nhau. Người thì "Nói đến con kiến trong lỗ cũng bò ra", người thì như "dùi đục chấm mắm cay". Người từ tốn, khoan thai. Ngươi vội vàng hấp tấp. Người nói khúc chiết rành mạch. Người "ăn không nên đọi, nói không nên lời"... Người nói chân thành, độc đáo, hóm hỉnh, ngây thơ... Người văn vẻ, sáo rỗng, tục tĩu, "thơn thớt nói cười". Tất cả tạo nên cái dở, cái hay, cái thô thiển, cái tinh túy của nói năng hàng ngày. Ngoài ra còn phải kể tới sự đa dạng của tập quán địa phương, nghề nghiệp, dân tộc... Nhưng răng (làm sao?), ri (thế này), viền (về), bầm, bủ (mẹ), qua ( tôi, ta - tự xưng của người Nam Bộ đứng tuổi).

- Tính cụ thể, bình dị: Cứ so sánh với ngôn ngữ trong những trường hợp giao tiếp khác, ta sẽ thấy rất rõ điểm này. Hằng ngày thường không ai nói trừu tượng, chung chung, bóng bẩy.

- Tính nói miệng: Hoạt động ngôn ngữ có dạng nói và dạng viết. Phong cách này chủ yếu dùng dạng nói. Dạng nói làm cho phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trở nên sinh động, linh hoạt. Nhiều nhà văn học tập rất nhiều từ đặc điểm này. Nhưng cũng vì tính linh hoạt cao mà khi nói rất cần chú ý. Lời nói ra không kéo lại được. "Nhất ngôn kí xuất, tứ mã nan truy" (Một lời nói ra, bốn ngựa khó kéo lại). Song cũng vì linh hoạt nên lại có thế nói thêm để chữa khéo "Vũng chèo, khéo trống".

- Tính cảm xúc: Do sử dụng trong muôn vàn trường hợp cụ thể, nên phong cách ngôn ngữ sinh hoạt giàu cảm xúc tự nhiên, tức thời. Trong lòng thể nào cũng có thể bật thành câu nói mang tình cảm tương ứng.

- Hình thành lớp ngữ âm, từ, cách nói, cú pháp, tu từ riêng: Ta thấy các biến thể ngữ âm khác nhau theo từng vùng, từng dân tộc, khiến cho trong nói năng hàng ngày, người vùng này có thể không hiểu hết người vùng kia, mặc dù đều giao tiếp bằng Tiếng Việt. Từ ngữ rất tự nhiên, giàu tính biểu tượng (cụ thể, có hình ảnh), giàu cảm xúc, nhiều tiếng đệm (thì, là, mà, đấy, nhé...), từ cảm thán (eo ôi, trời ơi), từ láy, thành ngữ, tục ngữ, nói tắt. Hay dùng câu cảm thán, câu đưa đẩy, câu hỏi phụ định và một số câu kết cấu như "gì mà" (làm gì mà, ăn gì mà...). Phong cách riêng này có hiệu quả nghệ thuật của nó, vì thế các phong cách ngôn ngữ khác thường vận dụng trong những trường hợp càn thiết để tăng hiệu quả diễn đạt, giao tiếp. Nhiều nhất là phong cách nghệ thuật.

- Đằng nó vợ chưa?

Đằng nớ

... Độc lập nhớ viền chơi với chắc (Hồng Nguyên)

- Bữa mô mời bạn vô chơi Huế (Tố Hữu)

  Cồn Hến buồm giong ngược Bến Tuần (Tố Hữu)

- Thì vưỡn! Lúa ở ta tốt nhiều chứ? Các ông bà ở đâu ta lên đấy ạ?

                                                                                              Kim Lân

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt rất hay dùng ví von, so sánh, nói giảm, nói tránh, nói phóng đại.

Tô Hoài rất thích thú và đã ghi lại lối nói dân dã này.

- Nóng quá, bồ hôi mẹ, bồ hôi con con bò ra khắp ngươi!

- Làm ăn không kế hoach như bắt trạch đằng đuôi!

Nhưng tập trung cao độ nhất là các câu nói dân gian, câu hát dân gian. Phần đông ở đây là so sánh, ví von. Nói qua cũng không cách nào nói đến thế: "...Tóc rễ tre cô chải lược bờ cào xù xì da cóc hắc lào tứ tung".

2. Các dạng biểu hiện của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt cũng như các phong cách ngôn ngữ khác, có hai dạng biểu hiện.

Dạng nói và dạng viết. Dạng nói mật độ cao nhất. Gần như chiếm hầu hết trong đời sống của phong cách này. Dạng viết chỉ thấy trong thư, điện, lưu bút... Cần lưu ý: dạng nói của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nhưng được ghi lại bằng chữ viết (ví dụ nghi lại trong các tác phẩm văn học như đã dẫn một số ở trên) vẫn là dạng nói, không phải dạng viết.

Cũng cần lưu ý, về tính chất, có loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt chuẩn mực và không chuẩn mực...

Do hoàn cảnh, vai giao tiếp, người ta thường sử dụng không chuẩn mực. Xưng hô thì "mày, tao, chi, tớ" thậm chí là văng tục... Ngược lại, cũng trong hoàn cảnh, vai giao tiếp như thế vẫn theo nghi thức văn minh, lịch sử. Chúng ta cố gắng sử dụng phong cách chuẩn mực một cách hợp lí nhưng đừng để quá mức đến nỗi bị xem là lịch sử rởm, kiểu cách, quan cách, không thật. Người Việt Nam dị ứng với lối ăn nói thô tục, suồng sã, cũng dị ứng với lối nói màu mè.

Nói năng sao cho có văn hóa, truyền cảm và có sức lôi cuốn là điều cần phải lưu tâm.

Có thể bạn quan tâm:

làng quê Việt Nam

văn tự sử

của Quang Dũng 

B. Gợi ý tìm hiểu bài

Bài tập 1: Đọc đúng giọng điệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, đặc biệt là giọng nói, đáp.

Ngôn ngữ sinh hoạt còn được gọi là khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, lời nói miệng, ngôn ngữ hội thoại...

Từ sự quan sát hằng ngày, có thể định nghĩa ngắn gọn: ngôn ngữ sinh hoạt là dạng thức hoạt động của ngôn ngữ, chủ yếu ở hình thức nói, dùng để giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày.

2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt? Cho ví dụ minh họa.

- Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói và có cả ở dạng viết.

+ Trong dạng nói có: như những cuộc nói chuyện thường ngày.

+ Trong dạng viết có: nhật kí, thư từ, hồi ức cá nhân...

- Ngoài ra, còn có dạng lời nói tái hiện. Đây là cách nghi lại hay bắt chước lời nói tự nhiên. Ví dụ: Lời nói trong sân khấu, điện ảnh, lời thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn xuôi, bài nghi lời phát biểu, nói chuyện của các nhà lãnh đạo, nhà văn hóa...

C. Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1. Phát biểu ý kiến về nội dung các câu sau:

- Lời nói chẳng mất tiền mua,

  Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Nội dung câu ca dao khuyên người ta phải biết lựa chọn ngôn từ sao cho nói năng đạt hiệu quả cao nhất.

Câu ca dao cho thấy đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là luôn coi trọng mục tiêu thuyết phục tình cảnh của người nghe.

Từ đây rút ra bài học: khi nói năng trong sinh hoạt hằng ngày, cần phải lựa lời sao cho hiệu quả giao tiếp tình cảm cao nhất.

-           Vàng thì thử lửa, thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

Nội dung câu ca dao đề cao năng lực nói năng của con người trong sinh hoạt hằng ngày, coi việc sử dụng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là thước đo để đánh giá con người.

Câu ca dao cũng khuyên người ta phải biết cẩn trọng khi sử dụng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Bài tập 2: Đọc đoạn trích (SGK) và cho biết ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Nhận xé về việc dùng từ ngữ trong đoạn trích.

Trong đoạn trích (SGK) ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói tái hiện: đó là lời nói cua nhân vật Năm Hên trong Bắt sấu rừng U Minh của nhà văn Sơn Nam.

Nhận xé về việc dùng từ ngữ:

- Có nhiều câu tỉnh lược

- Nhiều từ địa phương Nam Bộ

- Nhiều dấu câu để biểu thị ngữ điệu

Bài tập 3. Khoang tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

....

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

15 bài hay nhất về Soạn bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt lớp 10