ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ 7(Học Kỳ II)

I/ Phong Trào Tây Sơn: 
A.Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn: 
1/Xã hội Đàng Trong nửa sau thế kỷ XVIII: 
a)Tình hình xã hội: -Chính quyền họ Nguyễn ngày càng suy yếu dần: 
+Mua quan bán tước. 
+Ruộng đất của nông dân thì bị cướp đoạt. 
+Thuế khóa nặng nề. 
+Quan lại thối nát. 
- Dân tình khổ sở,đói kém. 
-Họ oán hận sự cai trị hà khắc của chúa Nguyễn. 
b.Nguyên nhân chính dẫn đến nổi dậy của nông dân: 
-Chính quyền họ Nguyễn suy yếu,mục nát.Đời sống nhân dân cự khổ trăm bề. 
c.Cuộc khởi nghĩa của chàng Lía: 
-Chủ trương lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo.Cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhưng hình ảnh chàng Lía vẫn còn sống mãi trong lòng người dân miền Trung. 


2/Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ: 

a.Lãnh đạo: 
-Nguyễn Nhạc (hay còn gọi là Ông Hai Trầu hay ông Biện Nhạc). 
-Nguyễn Huệ (hay còn gọi là anh Ba Thơm hay Nguyễn Văn Bình-thường gọi là chú Bình). 
-Nguyễn Lữ (hay còn gọi là thầy Tư Lữ). 
b.Căn cứ và quá trình chuẩn bị: 
- Năm 1771,lập căn cứ ở Tây Sơn Thượng Đạo:lập kho hàng,xây dựng thành lũy. 
- Thành phần tham gia có dân nghèo,đồng bào dân tộc,thợ thủ công và thương nhân. 

B..Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân Xiêm: 
1/Lật đổ chính quyền học Nguyễn: 
Tháng 9/1733 nghĩa quân Tây Sơn hạ được thành Qui Nhơn. 
-    Năm 1733 mở rộng vùng kiểm soát từ Quảng Nam đến Bình Thuận. 
-    Nghĩa quân Tây Sơn hòa với quân Trịnh dể đánh với Nguyễn. 
-    1783,chính quyền họ Nguyễn bị lật đổ. 

2/Chiếm thắng Rạch Gầm-Xoài Mút (1785); 
a)Nguyên nhân: Nguyễn Ánh sang cầu cứu quân Xiêm. 
b)Diễn biến: 
- Năm 1784 quân Xiêm chiếm được miền tây Gia Định. 
-Tháng 1/1785,Nguyễn Huệ ra nghênh chiến với quân địch và ông chọn khúc sông Tiền 
từ Rạch Gầm đến Xoài Mút. 
c)Kết quả: Quân Xiêm bị đánh tan tác. 
d) Ý nghĩa: 
- Đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm. 
- Khẳng định sức mạnh của quân Tây Sơn. 

C..Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh: 
1.Hạ thành Phú Xuân-Tiến ra Bắc Hà diệt họ Trịnh: 
- Tháng 6/1786,nghĩa quân Tây Sơn hạ được thành Phú Xuân. 
- Giữa năm 1786 Nguyễn Huệ tiếm quân ra Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh. 
2.Nguyễn Hữu Chỉnh mưu phản- Nguyễn Huệ thu phục Bắc Hà; 
- Năm 1788 Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc lần 2 thu phục Bắc Hà. 
*Ý nghĩa:tiêu diệt chúa Nguyễn ở Đàng Trong,lật đổ chính quyền phong kiến Trịnh-Lê 
ở Đàng Ngoài.Đặt cơ sở thống nhất lãnh thổ. 

C.Tây Sơn Đánh Tan Quân Thanh: 
1.Quân Thanh xâm lược nước ta: 
a.Hoàn cảnh: 
- Lê hiêu Thống sang cầu cứu nhà Thanh. 
- Năm 1788 Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân tiến vào nước ta. 
b.Chuẩn bị của quân ta : 
- Củng cô quân đội. 
- Lập phòng tuyến Tam Điệp-Biện Sơn. 
2.Quang Trung đại phá quân Thanh (1789): 
-Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế,lấy niên hiệu là Quang Trung. 
-Vua Quang Trung chia làm 5 đạo quân tiến ra Bắc. 
*Diễn biến: 
- Đêm 30 tết ta vượt sông Gián Khẩu tiêu diệt địch ở đồn tiền tiêu. 
-Đêm mùng 3 tết ta hạ đồn Hà Hồi. 
-Sáng mùng 5 tết ta giải phóng trận Ngọc Hồi-Đống Đa. 
* Kết quả: - Ta giành được thắng lợi. 
- Quân Thanh bị tiêu diệt. 
3.Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử: 
a.Nguyên nhân: - Tinh thần yêu nước cao cả của nhân dân ta. 
-  Sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung và bộ chỉ huy quân sự. 
b.Ý nghĩa: -Lật đổ các tập đoàn phong kiến. 
-Đánh đuổi giặc ngoại xâm. 
- Thống nhất đất nước. 

II.Quang Trung xây dựng đất nước: 
1.Phục hồi kinh tế,xây dựng văn hóa dân tộc: 
a.Nông nghiệp: -Ban hành chiếu khuyến nông.Giảm tô thuế. 
b.Công,thương nghiệp:Giảm thuế,mở cửa ải thông thương,hành hóa tấp nập,đở sống nhân dân 
được ổn định. 
c.Văn hóa,giáo dục: -Ban chiếu Lập học.Đề cao chữ Nôm.Lập “Viện Sùng chính” để dịch từ chữ hán sang chữ Nôm. 

2.Chính sách quốc phòng,ngoại giao: 
a.Khó khăn: Phía bắc Lê Duy Chỉ lén lúc hđộng.Phía nam Nguyễn Ánh cầu viện tư bản Pháp. 
b.Biện pháp:- Quân sự củng cố quốc phòng.Ngoại giao mềm dẻo,khéo léo và cương quyết. 
c.Kết quả: -Tiêu diệt nội phản.Vào ngày 16/9/1792 Quang Trung từ trần. 

1/Tại sao Nguyễn Nhạc phải hòa hoãn với quân Trịnh? 
Vì cùng một lúc không thê đánh cả hai bên nên phải tạm hòa với Trịnh để dồn sức đánh Nguyễn. 

2/Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa gì? 
Để được nhân dân ủng hộ và nói nước ta đã có chủ. 

3/Vì sao Nguyễn Huệ thu phục được Bắc Hà? 
Được sự giúp sức của nhân dân,các sĩ phu yêu nước,lực lượng Tây Sơn hùng mạnh,chính quyền thống trị suy yếu. 

4/Vì sao quân ta rút khỏi Thăng Long?Đó có là hành động hèn nhát không?Vì sao? 
Ta rút khỏi Thăng Long không phải vì hèn nhát mà để bảo toàn lực lượng,làm kiêu lòng địch,chờ thời cơ.=>Đây là hành động sáng suốt,chu đáo. 

5/Vì sao chọn phòng tuyến Tam Điệp-Biện Sơn? 
-Phòng tuyến có chiều sâu,liên kết thủy bộ vững chắc. 
-Làm bàn đạp cho quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. 

6/Quang Trung đã có công lao to lớn gì đối với nền độc lập dân tộc? 
-Lật đổ các chính quyền Nguyễn,Trịnh,Lê,thống nhất đất nước. 
-Đánh đuổi quân xâm lược Xiêm-Thanh giữ vững độc lập. 
-Củng cố,ổn định chính trị,văn hóa,xã hội. 

III/Sự Phát Triển Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỷ XVIII-XIX: 
1.Sử học,địa lý,y học: 
*Sử học:-Đại Nam thực lục,Đại Nam liệt truyện. 
-Phan Huy Chú,Lê Quý Đôn. 
*Địa lý:Công trình Gia Định của Trịnh Hoài Đức và Lê Quang Định. 
*Y học: Lê Hữu Trác(Hải Thượng Lãn Ông) 

2.Những thành tưuh về kỹ thuật: 
-Kỹ thuật làm đồng hồ,kính thiên văn,tàu thủy chạy bằng hơi nước. 

3.Văn học: 
- Cuối thế kỷ XVIII,nền văn học nước ta ngày càng phát triển với nhiều hình thức như:cao dao,tục ngữ,truyện,thơ dài,truyện tiếu lâm… 
-Văn học viết bằng chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao mà tiêu biểu là Truyện Kiều của Nguyễn Du. 
-Nội dung:phản ảnh những bất công và vạch trần tội ác của bọn quan lại chế độ phong kiến. 
-Ngoài ra còn có một số tác phẩm nổi tiengs như:Chinh phụ ngâm khúc,Cung oán ngâm khúc của Hồ 
Xuân Hương,Cao Bá Quát,Nguyễn Văn Siêu… 

4.Nghệ thuật: 
-Nghệ thuật dân gian như:sân khấu,tuồng,chèo. 
-Tranh dân gian như những dòng tranh Đông Hồ. 
-Nghệ thuật kiến trúc như tạc tượng,đúc đồng rất tài hoa. 
-Kiến trúc xây dựng lăng tẩm,đình chùa. 

5.Giáo dục: 
- Thời Tây Sơn ban chiếu Lập học,chấn chỉnh học tập thi cử,mở trường ở các xã,coi trọng chữ Nôm. 
- Thời Nguyễn không thay đổi. 
- Năm 1836,lập “Tứ dịch quán” dạy tiếng nước ngoài. 

IV/Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn: 
A.Tình hình Chính trị-Kinh Tế: 
1.Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền: 
- Năm 1802,Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh đô. 
- Năm 1815,Nguyễn Ánh ban hành luật Gia Long. 
- Quân đội được quan tâm và củng cố. 
- Đối ngoại: thần phục nhà Thanh.Khước từ tiếp xúc với phương Tây. 

2.Kinh tế triều đình Nguyễn: 
a.Nông nghiệp: - Chú trọng khoai hoang. 
- Lập ấp,đồn điền. 
- Đê điều không được quan tâm,tu sửa,nạn tham nhũng phổ biến. 
b.Công thương nghiệp: - Công thương nghiệp và nghề thủ công có nhiều điều kiện phát triển nhưng còn hạn chế. 
- Nội thương: buôn bán phát triển. 
- Ngoại thương: Hạn chế buôn bán với người phương Tây. 

B.Các cuộc nổi dậy của nông dân: 
1.Đời sống nhân dân dưới triều Nguyễn: 
Đời sống nhân dân khó khăn,cự khổ. 

2.Các cuộc nổi dậy: 
a.Khởi nghĩa Phan Bá Vành ( 1821-1827) 
-Căn cứ: Trà Lũ(Nam Định) 
-Thành phần tham gia:nông dân nghèo.Năm 1827 quân trieeud đình bao vây. 
-Kết quả:cuộc khởi nghĩa thất bại. 
b.Khởi nghĩa Nông Văn Vân(1833-1835): 
-Căn cứ:miền núi Việt Bắc. 
-Thành phần tham gia:dân thiểu số.Năm 1835 quân triều đình bao vây,tấn công dữ dội,đốt rừng. 
-Kết quả:cuộc khởi nghĩa bị dập tắt. 
c.Khởi nghĩa Lê Văn Khôi (1833-1835): 

-Căn cứ:6 tỉnh Nam Kỳ. 
-Thành phần tham gia:Nông dân.Năm 1834 ông qua đời con trai ông lên thay. 
-Kết quả:Năm 1835 cuộc khởi nghĩa bị đàn áp. 
d.Cuộc khởi nghĩa Cao Bá Quát(1854-1856) 
-Căn cứ: Hà Nội,Bắc Ninh. 
-Thành phần tham gia:tầng lớp tri thức.Năm 1855 Cao Bá Quát hi sinh. 
-Kết quả: năm 1856 cuộc khởi nghĩa bị dập tắt. 

1/Vì sao các Cuộc khơi bị thất bại? 
-Phong trào đấu tranh diễn ra rầm rộ nhưng bị phân tán,thiếu sự liên kết lực lượng. 
-Triều đình nhà Nguyễn mạnh,đàn áp dã man. 

2/Các cuộc khởi nghĩa trên chứng tỏ điều gì (ý nghĩa)? 
-Tinh thần đấu tranh anh dũng của cac tầng lớp nhân dân chống lại nhà Nguyễn. 
-Báo trước sự sụp đổ tất yếu của triều đình phong kiến nhà Nguyễn. 

3/So sánh điểm giống và khác nhau của các cuộc khởi nghĩa nông dân nửa đầu thế kỷ XIX? 
*Giống nhau: 
-Mục tiêu:chống chính quyền phong kiến nhà Nguyễn. 
-Kết quả:đều bị thất bại. 
*Khác nhau: 
- Tính chất:Khởi nghĩ Phan bá Vành,Cao bá Quát là khởi ng nghĩa nông dân.Khởi nghĩa Nông Văn Vân là khởi nghĩa dân tộc ít người. 
- Địa bàn hoat động: -Khởi nghĩa Phan Bá Vành,Cao Bá Quát ở đồng bằng.Khởi nghĩa Nông Văn Vân ở miền núi. 
- Người lãnh đạo: -Phan Bá Vành: nông dân. 
-Nông Văn Vân: người dân tộc Tày 
-Cao bá Quát: nhà nho và là nhà thơ lỗi lạc. 
-Lê Văn Khôi: thổ hào ở Cao Bằng. 
-Thời gian: cách xa nhau,không cùng một thời điểm. 

Bài viết: de cuong mon lich su 7 

Nguồn 
Zing Blog

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

15 bài hay nhất về ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ 7(Học Kỳ II)

Loading...
Loading...