Địa Lí 9 Bài 6 – Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

I/  Kiến thức cơ bản:

   1- Nền kinh tế nước ta trước thời kì  đổi mới:

Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều giai đoạn phát triển gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước .

- CM tháng 8/1945 đem lại độc lập cho đất nước, tự do cho nhân dân, nước VN dân chủ cộng hoà ra đời.

- 1946-1954 là giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp.

- 1954-1975:

+ Miền Bắc xây dựng CNXH và chi viện cho miền Nam đánh Mĩ.

+ Miền Nam chống đế quốc Mĩ và tay sai.

Nhìn chung trong các giai đoạn trên nền KT nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu và chịu nhiều tổn thất qua chiến tranh.

- 1976-1986 đất nước thống nhất nhưng lại gặp rất nhiều khó khăn : KT khủng hoảng kéo dài, tình trạng lạm phát cao, mức tăng trưởng KT thấp, sản xuất đình trệ.

    Trong hoàn cảnh nền KT còn bộc lộ nhiều tồn tại và yếu kém ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động KT và đời sống nhân dân, Đại hội VI của Đảng tháng 12/1986 đã quyết định đổi mới đất nước. Đây là mốc lịch sử quan trọng trên con đường đổi mới sâu sắc, toàn diện ở nước ta, trong đó có sự đổi mới về KT.

2- Nền kinh tế nước ta trong thời kì  đổi mới:

a)  Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

 * Chuyển dịch cơ cấu ngành:

- Nông, lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng giảm liên tục từ 40% năm 1991 xuống còn 23% năm 2002. Do nền KT chuyển từ KT bao cấp sang KT thị trường, xu hướng mở rộng nền KT nông nghiệp hàng hoá và nước ta đang chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

- Ngành công nghiệp – xây dựng (CN-XD) có tỉ trọng tăng lên nhanh từ dưới 23.8% năm 1991 lên gần 38.5% năm 2002. Do chủ trương CNH-HĐH gắn liền với đường lối đổi mới nền KT do đó đây là ngành được khuyền khích phát triển nhất.

CN-XD tăng chứng tỏ quá trình CNH-HĐH đất nước đang tiến triển tốt.

- Ngành dịch vụ có tỉ trọng tăng nhanh từ năm 1991-1996 cao nhất là gần 45%, sau đó giảm xuống dưới 38.5% năm 2002, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997 (khủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan ) làm các hoạt động KT đối ngoại tăng trưởng chậm.

 * Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:

- nước ta có 7 vùng KT :

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ. Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Trong đó có 6 vùng KT giáp biển (Trừ vùng tây nguyên), do đó đặc trưng của hầu hết các vùng KT là kết hợp KT trên đất liền và KT biển đảo.

- 3 vùng kinh tế trọng điểm :

Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ, Vùng KT trọng điểm Miền Trung  và Vùng KT trọng điểm phía Nam.

Các vùng kinh tế trọng điểm có tác dụng mạnh đến sự phát triển kinh tế xã hội của các vùng kinh tế lân cận.

->  Sự dịch chuyển cơ cấu lãnh thổ đã hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên các vùng KT phát triển năng động.

 * Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

Từ một nền KT chủ yếu là Nhà nước và tập thể đã chuyển sang nền KT nhiều thành phần : KT Nhà nước, KT tập thể, KT tư nhân, KT cá thể và KT có vốn đầu tư nước ngoài.

Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.

b) Những thành tựu và thách thức

Trong công cuộc đổi mới KT đất nước đã đạt được nhiều thành tựu tạo đà thuận lợi cho sự phát triển trong những năm tới, cụ thể như sau:

-Công cuộc đổi mói nền KT từ năm 1986 đã đưa nền KT nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng, KT có tốc độ tăng trưởng KT cao (trên 7%) và tương đối vững chắc, ổn định.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH:

+Sx nn phát triển theo hướng hàng hoá, Đa dạng hoá từ chổ phải nhập khẩu lương thực đến nay VN đã trở thành một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

+Nền CN phát triển mạnh nkiều khu CN mới, khu chế xuất được xây dựng và đi vào hoạt động. Hình thành các ngành CN trọng điểm.Tỉ trọnh CN trong cơ cấu GDP tăng nhanh.

-Các ngành dịch vụ phát triển nhanh.

-Đời sống nhân dân được cải thiện.

- Nước ta đang hội nhập vào nền KT khu vực và toàn cầu. Vị thế của VN trên trường quốc tế được nâng cao.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển cũng phải vượt qua nhiều khó khăn:

-         Nhiều tỉnh, huyện  nhất là miền núi vẫn còn các xã nghèo, hộ nghèo.

-         Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

-         Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc

-         Còn nhiều bất cập trong việc  phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

-         Biến động trên thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi nước ta thực hiện các cam kết AFTA, Hiệp định thương mại Việt –Mĩ, gia nhập WTO….

II Bài tập:

1/  Nêu đặc điểm nền KT nước ta trước thời kì đổi mới( tháng 12/1986) và trong thời kì đổi mới.

*  Trả lời:  (theo nội dung đã ghi)

2/  Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển KT của nước ta.

*  Trả lời:  (theo nội dung đã ghi)

3/  Cho bảng số liệu sau đây:

Bảng cơ cấu GDP phân theo thành phần KT, năm 2002

Các thành phần kinh tế

Tỉ lệ %

kinh tế Nhà nước

kinh tế tập thể

kinh tế tư nhân

kinh tế cá thể

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tổng cộng

38.4

8.0

8.3

31.6

13.7

100.0

Vẽ biểu đồ và nhận xét về cơ cấu các thành phần kinh tế.

*  Trả lời:

- Vẽ biểu đồ: Biểu đồ hình tròn có chú thích, tên biểu đồ.

- Nhận xét:

Nước ta có cơ cấu GDP theo thành phần KT đa dạng. Trong đó thành phần KT Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất ( vì đây là thành phần KT chủ đạo),thành phần KT tập thể chiếm tỉ trọng thấp nhất

4/  Cho bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá trị hiện hành phân theo khu vực KT ( Đơn vị tỉ đồng).

 

Khu vực kinh tế.

1989

1994

1997

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

     11818

6444

9381

48865

50481

70913

75620

92357

120819

a) Vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm xã hội trong nước phân theo khu vực KT của các năm trên.

b) Nhận xét sự chuyển dich cơ cấu tổng sản phẩm trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó.

*  Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ:

*Xử lí bảng số liệu:

Bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước theo giá trị hiện hành phân theo khu vực KT( đơn vị %).

Khu vực kinh tế.

1989

1994

1997

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

42.8

23.3

33.9

28.7

29.6

41.7

26.2

32.0

41.8

 

*Vẽ biểu đồ: vẽ 3 biểu đồ hình tròn không đều nhau (Dựa vào qui mô)

*Hoàn thiện biểu đồ: – Ghi số liệu

- Bảng chú giải

- Tên biểu đồ

b) Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, tổng GDP tăng (10.45 lần từ1989 à 1997)

- Chuyển dịch cơ cấu :

+ Nông lâm thuỷ sản giảm mạnh ( giảm 16.6% )

+ Công nghiệp – xây dựng tăng nhanh ( tăng 7.9% )

+ Dịch vụ tăng nhanh (8.7%)

* Giải thích:

- Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH.

- Thành tựu của công cuộc đổi mới KT-XH ở nước ta đặc biệt là quá trình CNH, HĐH đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền KT.

 5/  Cho bảng số liệu sau về cơ cấu GDP nước ta thời kì 1986 – 2002 ( đơn vị %)

Khu vực KT

1986

1988

1991

1993

1996

1998

2000

2002

Nông, lâm, ngư

CN – XD

Dịch vụ

38.1

28.9

33.0

46.3

24.0

29.7

40.5

23.8

35.7

29.9

28.9

41.2

27.8

29.7

42.5

25.8

32.5

41.7

24.6

36.7

38.7

23.0

38.5

38.5

a)      Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong thời kì 1986 – 2002.

b)      Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ:

* Vẽ biểu đồ miền

*Hoàn thiện biểu đồ: – Ghi số liệu

- Bảng chú giải

- Tên biểu đồ

b)  Nhận xét và giải thích nguyên nhân:

Cơ cấu GDP phân theo các ngành KT ở nước ta có sự chuyển biến: giảm dần tỉ trọng khu vực nông, lâm, thuỷ sản; tăng dần tỉ trọng các khu vực CN – XD và dịch vụ. Cụ thể như sau:

*  Nông, lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng tăng từ 1986 – 1988 ( 38.1%  -> 46.3%). Từ 1988 – 2002 tỉ trọng giảm xuống liên tục ( 46.3%  -> 23%)

Nguyên nhân:

-Từ 1986 – 1988 nước ta còn là nước nông nghiệp.

- Từ 1988 – 2002:

        + Nước ta đang chuyển từ kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường, xu hướng mở rộng nền nông nghiệp hàng hoá.

+ Nước ta đang trong thời kì thực hiện CNH, HĐH đất nước, chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

* CN – XD : từ 1986 – 1991 tỉ trọng giảm (28.9  -> 23.8), từ năm 1991-2002 tỉ trọng liên tục tăng ( 28.9 – 38.5 )

Nguyên nhân:

+ Từ 1986 – 1991 nước ta là nước nông nghiệp .

+ 1991 – 2002 chủ trương CNH , HĐH gắn liền với đường lối đổi mới , đây là ngành được khuyến khích phát triển nhất .

Công nghiệp – Xây dựng tăng trưởng chứng tỏ quá trình CNH , HĐH ở nước ta đang tiến triển tốt

* Dịch vụ : Có tỉ trọng tăng nhanh từ 1991 – 1996 cao nhất gần 45% sau đó giảm xuống dưới 40% năm 2002.

Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của cuộc khủng  hoảng tài chính khu vực cuối nănm 1997, do đó các hoạt động KT đối ngoại tăng trưởng chậm.

6/Cho bảng số liệu sau

Lao động phân theo khu vực ngành KT của nước ta trong thời hai năm 2000 và 2005 ( đơn vị nghìn người)

Khu vực ngành Năm 2000 Năm 2005 Nông – lâm – ngư nghiệp 24481.0 24257.1 Công nghiệp – Xây dựng 4929.7 7636.0 Dịch vụ 8298.9 10816.0 Tổng số 37609.6 42709.1

a/Tính tỉ lệ lao động phân theo khu vực ngành của hai năm trên.

b/Vẽ biểu đồ thể hiện kết quả tính.

c/Nêu nhận xét và giải thích vì sao tỉ lệ lao động phân theo khu vực ngành của nước ta lại có sự thay đổi trong tjời kì trên.

Hướng dẫn trả lời

a/Tính tỉ lệ lao động phân theo KV ngành KT:

-Tỉ lệ lao động phân theo KV ngành KT( đơn vị %)

Khu vực Năm 2000 Năm 2005 Nông – lâm – ngư nghiệp 65.1 56.9 Công nghiêp – Xây dựng 12.8 17.9 Dịch vụ 22.1 25.3 Tổng số 100.0 100.0

b/Vẽ biểu đồ: HS vẽ hai biểu đồ hình tròn kích thước không bằng nhau. Đúng tỉ lệ, có bảng chú giải, tên biểu đồ

c/NX và GT:

-Nhận xét:

+Tỉ lệ lao động trong nông –lâm –ngư nghiệp giảm.

+Tỉ lệ lao động trong khu vực CN – XD và khu vực dịch vụ tăng.

-Giải thích: Có sự thay đổi trong cơ cấu lao động phân theo khu vực ngành KT nước ta là do kết quả của việc thực hiện CNH – HĐH. 


Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " để soạn bài hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
  • biểu đồ thể hiện chuyển dịch cơ cấu GDP
  • chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta
  • nhận xét tỉ trọng cn-xd trong cơ cấu kinh tế của đông nam bộ 2002
  • ,

    Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

    15 bài hay nhất về Địa Lí 9 Bài 6 – Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam