Địa Lí 9 Bài 4 – Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

a- Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động:

- Nguồn lao động:

+ Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nghĩa vụ lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia lao động.

+ Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh, đó là điều kiện để phát triển kinh tế.

+ Lao động Việt Nam phần lớn tập trung ở nông thôn trên 75,8% năm 2003

+ Trình độ văn hoá của lao động nước ta còn thấp, lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn mỏng, còn hạn chế về thể lực và chất lượng ( 78,8% chưa qua đào tạo )

- Giải pháp để nâng cao chất lượng lao động hiện nay là phải có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo dạy nghề.

- Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế xã hội : lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm  lao động trong công nghiệp dịch vụ ngày càng tăng, tuy nhiên lao động trong khu vực nông, lâm ngư nghiệp vẫn còn cao.

b- Vấn đề việc làm:

- Hiện nay vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta vì lực lượng lao động ở nước ta dồi dào nhưng chất lượng lao động còn rất thấp, trong khi nền kinh tế chưa phát triển cho nên năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động ở nông thôn là77.7% và tỉ lệ thất nghệp ở khu vực thành thị tương đối cao khoảng 6%

- Giải pháp:   +Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng

+ Đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

+ Đa dạng các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt đông hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm

+ Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

+Đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình để giảm tỉ suất sinh, giảm nguồn tăng lao động

+Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c- Chất lượng cuộc sống:

- Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện và đã đạt được những thành tựu đáng kể:

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90.3%( năm 1999).

+ Mức thu nhập bình quân đầu người gia tăng.

+ Người dân được hưởng các dịch vụ XH ngày càng tốt hơn.

+ Tuổi thọ tăng lên: bình quân của nam là 67.4 và của nữ là 74 (năm 1999)

+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưởng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi…

Hiện nay nhịp độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam khá cao, trung bình GDP mỗi năm tăng 7%. Xoá đói giảm nghèo từ 16,1% năm 2001 xuống 14,5% năm 2002, 12% năm 2003, 10% năm 2005  cải thiện về giáo dục, ytế, chăm sóc sức khỏe, nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt …

- Chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch khá rõ nét giữa các vùng và giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1/ Nguồn lao động của nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào? Hãy nêu những thay đổi trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta?

*Những mặt mạnh và hạn chế:

-Những mặt mạnh

+Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh, bình quân mổi năm có thêm hơn 1 triệu lao động

+Người Lđ VN có nhiều kinh nghiệm trong Sx nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu nhanh những tiến bộ KHKT.

+Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao

 -Những hạn chế:

+Phần lớn lao động chưa qua đào tạo ( năm 2003 còn 78.8% lao động chưa qua đào tạo)

+Thể lực của người VN còn hạn chế.

*Những thay đổi trong CCSDLĐ:

-Theo ngành kinh tế:

+Tỉ lệ lao động trong nông- lâm- ngư nghiệp giảm dần.

+Tỉ lệ lao động trong khu vực CN- XD và dịch vụ tăng dần.

-Theo thành phần KT:

Giảm tỉ trọng trong lao động của nhà nước, tăng tỉ lệ lao động trong các khu vực KT khác.

2/ Tại sao giải quết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ợ nước ta ? Để giải quyết việc làm cần có những biện pháp gì (có phân tích)?

Hướng dẫn trả lời

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, chất lượng của nguồn lao động thấp tạo sức ép lớn đối với giải quyết việc làm ở nước ta:

+ Ở nông thôn: Do đặc  điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên thiếu việc làm ở nông thôn, VD: Tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động nông thôn là 77.7% (năm 2003)

+ Ở thành thị: tỉ lệ thất nghiệp cao 6%, trong khi thiếu  lao  động  có  trình  độ  kĩ  thuật ở  các  ngành  công nghiệp, dịch vụ, KHKT.

- Hướng giải quyết:

+Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để vừa khai thác tốt hơn tiềm năng của mổi vùng vừa tạo thêm việc làm mới

+Đẩy mạnh KHHGĐ và đa dạng hoá các hoạt động KT ở nông thôn. Nền nông nghiệp nước ta chuyển dần từ tự túc tự cấp thành một nền nông nghiệp hàng hoá, thâm canh và chuyên canh. Các ngành nghề thủ công truyền thống,các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi phục và phát triển. Công nghiệp hoá nông thôn được đẩy mạnh. Như vậy vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ được giải quyết.

-Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ. Mở rộng liên doanh, đầu tư nước ngoài và xuất khẩu lao động cũng là những hướng tạo khả năng giải quyết việc làm.

-Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở nhà trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm, giúp cho người lao động tự tạo việc làm hoặc dễ tìm việc làm…

3/ Chúng ta đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?

Hướng dẫn trả lời:   (Theo nội dung đã ghi)


Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " để soạn bài hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
  • Dia li 12: viec lam cho nguoi lao dong
  • Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?
  • ,

    Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

    15 bài hay nhất về Địa Lí 9 Bài 4 – Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống