Địa Lí 10 Bài 16 – Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển

1.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

a.Về kiến thức:

-Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều; phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.

- Phân tích được vai trò của biển và đại dương trong đời sống

-T.hợpNLTK:Thủy triều có thể tạo ra điện, việc sử dụng T.Triều để tạo ra điện là vấn đề cần thiết

b. Về kĩ năng:

Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để trình bày về các dòng biển lớn

c. Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a.Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bản đồ tự nhiên thế giới, bảng phụ….

b.Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng,…

3.Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ- định hướng bài: ( 3 phút)

-Kiểm tra:Tại sao muốn giảm bớt tác hại do lũ gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ ở đầu nguồn sông? (Rừng cây có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa dòng chảy của sông: Khi nước mưa rơi xuống, một phần nhỏ được giữ lại ở tán cây, phần còn lại rơi xuống mặt đất. Xuống tới mặt đất, một phần nước mưa bị lớp thảm mục giữ lại, một phần len lỏi qua rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. Rừng phòng hộ đầu nguồn sông sẽ có tác dụng quan trọng trong việc giảm bớt tốc độ và lưu lượng dòng chảy. Vì thế muốn giảm bớt tác hại do lũ lụt gây ra, cần phải bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông)

- Định hướng:Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về một hiện tượng tự nhiên tiếp theo

b.Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

HĐ 1:Tìm hiểu sóng biển(HS làm việc cá nhân: 10)  Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và kiến thức đã học nêu khái niệm sóng biển,  nguyên nhân, sóng thần là gì?

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức yêu cầu HS ghi nhớ

- Giáo viên mở rộng: Sóng lừng, sóng vỗ bờ, sóng bạc đầu, sóng nhọn đầu.

* Sóng thần là gì ? Khác với sóng thường như thế nào ? Hậu quả ?

* Sóng lừng là sóng từ ngoài khơi tràn vào bờ; sóng nhọn đầu: sóng ngắn

* Càng xuống sâu, sóng yếu, sâu 30m không có sóng

HĐ 2: Tìm hiểu thủy triều(HS làm việc theo nhóm: 15 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 16.1 trang 59 và kiến thức cho biết khái niệm thủy triều, nguyên nhân, HS trả lời, GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu đặc điểm thủy triều

N 1,2:Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.2

N 3,4: Trả lời câu hỏi màu xanh hình 16.3

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày và chỉ  hình vẽ, GV chuẩn kiến thức

Ngày 1: TĐ →MTr →MT

Ngày 15: MTr →TĐ→MT

* Tích hợp NLTK:  Hiện nay việc sử dụng thủy triều để tạo ra điện là vấn đề cần thiết, giúp sử dụng NLTK & HQ

HĐ 3: Tìm hiểu dòng biển(HS làm việc theo cặp: 15 phút)  Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào sách giáo khoa, hình 16.4 nêu:

+ Dòng biển là gì ?

+ Sự khác nhau giữa dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

+ Sự phân bố các dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

+ Tên một số dòng biển nóng, dòng biển lạnh trên thế giới mà em biết.

Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ

* Em lấy VD vùng gió mùa dòng biển đổi chiều: VD trong SGK trang 61

+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream (Bắc Đại tây dương), dòng biển Ghinê.

+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia, dòng biển Tây Úc

* Các dòng biển ảnh hưởng gì nơi chúng đi qua( KH, KT)

+ Nơi dòng biển nóng: mưa nhiều

+ Nơi dòng biển lạnh: mưa ít(xh h/ mạc)

+ Nơi gặp gỡ 2 dòng: môi trường hải sản

I. Sóng biển

-Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

-Nguyên nhân: Chủ yếu do gió, gió càng  mạnh, sóng càng to. Ngoài ra còn do tác động của động đất, núi lửa phun ngầm, bão,..

- Sóng bạc đầu: Những giọt nước biển chuyển động lên cao khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng.

- Sóng thần: Là sóng thường có chiều cao 20- 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 – 800km/h; Nguyên nhân: do động đất,  núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, bão; Tác hại:có sức tàn phá khủng khiếp.

II. Thủy triều

-Khái niệm:Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.

- Nguyên nhân: Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.

Đặc điểm:

- Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm thẳng hàng( lực hút kết hợp)→ thủy triều lớn nhất( triều cường, ngày 1 và 15: không trăng, trăng tròn).

- Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí vuông góc(lực hút đối nghịch)→ thủy triều kém nhất( triều kém, ngày 8 và 23: trăng khuyết).

 

 

III.  Dòng biển

-Khái niệm: Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.

- Phân loại:dòng nóng, lạnh

- Phân bố:

- Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp LĐ chuyển hướng chảy về cực.

- Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo.

-Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu; Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu BBC cùng chiều kim đồng hồ, NBC ngược chiều.

- Ở BBC có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về XĐ

- Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.

- Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.

 c.củng cố – luyện tập : ( 1 phút)

Các em phải nắm được sóng biển, thủy triều, dòng biển: khái niệm, nguyên nhân, đặc điểm

d. hướng dẫn học sinh học ở nhà : ( 1 phút)

Làm câu hỏi trong sách giáo khoa trang 62 và hướng dẫn học bài 17 trang 63.


Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " để soạn bài hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
  • www sóng và thủy triều khác nhau như thế nào
  • ,

    Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

    15 bài hay nhất về Địa Lí 10 Bài 16 – Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển