Địa Lí 7 Bài 21- Môi trường đới lạnh

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

-         Hiểu được những đặc điểm cơ bản của đới lạnh (lãnh lẽo, có ngày và đêm dài 24 giờ đến tận 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết).

-         Biết được cách của động vật và thực vật thích nghi để tồn tại và phát triển trong môi trường đới lạnh.

2. Về kỹ năng:

-         Biết cách rèn luyện kỹ năng đọc phân tích lược đồ và ảnh địa lí, đọc biểu độ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh.

  3. Về thái độ:

-         Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình.

-         Yêu thích thiên nhiên, môi trường đới lạnh.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):

1. Chuẩn bị của GV:

-         Bản đồ tự nhiên Bắc Cực và Nam Cực

-         Bản đồ khí hậu thế giới hay cảnh quan thế giới.

-         Ảnh các động thực vật đới lạnh (sưu tầm trong các tạp chí hay lịch)

-         Lược đồ H.21.1, 21.2, 21.3. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hon Man (Canada)

2. Chuẩn bị của HS:

-         Ôn lại các kiến thức, kĩ năng đã học về các miền cực

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

- Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay? (Mục 1- bài 20)

-  Nêu nguyên nhân hoang mạc mở rộng và một số biện pháp hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng? (Mục 2- bài 19)

 

 

Trả lời

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống trong hoang mạc chủ yếu là chăn nuôi du mục.

- Diện tích hoang mạc vẫn đang tiếp tục mở rộng do cát lấn.

- Chủ yếu do tác động của con người

 

2. Dạy nội dung bài bới: (35 phút)

+ Đặt vấn đề vào bài mới:  Đới lạnh là xứ sở  của băng tuyết, khí hậu rất khắc nghiệt không giống như các đới chúng ta đã học. Vậy hôm nay thầy trò chúng ta tìm hiểu về môi trường đới lạnh (quá lạnh, hoang mạc qúa nóng) đối nghịch nhau.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

Hoạt động 1: Đặc điểm của môi trường

* Phương pháp: quan sát,phân tích biểu đồ

- HS xác định được ranh giới môi trường đới lạnh.

- GV treo hình 21.1, 21.2, 21.3

- Đường vòng cực

- Đường ranh giới đới  lạnh là đường đẳng nhiệt …

- 100c tháng 7 ở

- 100c tháng 1 ở là tháng có nhiệt độ cao nhất, mùa hạ ở 2 bán cấu => kết luận ranh giới của môi trường đới lạnh ( khoảng từ 2 vòng cực đến tập 2 địa cư )

- Giữa môi trường đới lạnh Bắc bán cầu  và Nam bán cầu khác nhau.

- Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hon man. Tìm đặc điểm cơ bản của khí hậu đới lạnh

- Nhiệt độ cao nhất ?

- Số tháng có nhiệt độ trên 00c

- Số tháng dưới 00c từ

- Biên độ nhiệt độ 400c

=> Kết luận: Khí hậu đới lạnh, quanh năm lạnh lẽo.

+ Mùa hạ từ tháng 3 – tháng 5 nhưng cũng không bao giờ nóng đến 100c

+ Lượng mưa trung bình năm ít

- Tháng mưa nhiều là tháng nào?

- Tháng mưa ít là tháng nào?

Bước 3:

Cho học sinh quan sát hình 21.4 và 21.5, tìm ra sự khác nhau giữa “ núi băng” và “ băng trôi”

- Đây là quang cảnh mà người tà thường gặp  trên các vùng biển đới lạnh vào mùa hạ.

 

 

 

Hoạt động 2:  Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường

* Phương pháp: quan sát ,thuyết trình, vấn đáp

- Học sinh quan sát ảnh 21.6, GV mô tả ảnh 21.6 cho thấy cảnh tài nguyên Bắc Âu và mùa hạ với vài đám rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng.

- Phía xa ven bờ hồ là các cây thông lùn.

- Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ

- Cây thích nghi khí hậu lạnh, thông lùn, liễu lùn, giảm chiều cao chống bão tuyết, có tán lá  kén giữ ấm

HS quan sát hình 21.8, 21.9, 21.10, kể môït số loài động vật sống ở đới lạnh.

- Thích nghi: mở dày, lông dày, lông không thấm nước, ngũ đông, di cư.

- Sống thành từng bầy sưởi ấm cho  nhau.

 

 

 

 

- HS lên lược đồ xác định tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu

-> (60030’)

 

Bắc bán cầu

Nam bán cầu

- Bắc bán cầu chủ yếu Bắc Băng Dương.

- Nam bán cầu: Lục địa Nam cực.

 

Tháng 7 100c

Tháng 2 dưới -300c

 

 

Giữa tháng T9 -> T5 ( 8,5 tháng)

Đới lạnh có khí hậu vô cùng khắc nghiệt

+ Mùa khô dài, có bão tuyết, nhiệt độ trung bình dưới -100c có khi -500c

 

(133m/N)

 

Tháng 7, 8, lượng mưa < 20m/n/tháng

Các tháng còn lại mưa chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.

-> Kích thước bằng nhau + băng trôi xuất hiện vào mùa hạ.

+ Núi băng lượng, băng quá nặng, quá dầy tự tách ra từ khối băng lớn.

Ảnh 21.7, cảnh tài nguyên Bắc Mĩ mùa hạ, thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn.

Chỉ thấy vài túm địa y đang nở hoa

Nhiệt độ cao < 100c, băng tan lộ đất, cây cối mới mọc lên được

=> Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn Bắc Âu

- Nam Cực thì không có thực vật vì quá lạnh

 

 

 

- Tuần lộc: sống dựa vào cây cỏ, rau, địa y.

- Chim cánh cụt, hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới biển

 

- Cá voi, hải cẩu sống dưới nước.

1. Đặc điểm của môi trường:

 

 

- Đới lạnh nằm trong khoảng từ 2 vòng cực đến 2 cực.

 

 

 

- Đới lạnh ở Bắc cực là  Đại dương, còn Nam cực là lục địa.

+ Đới lạnh có khí hậu vô cùng khắc nghiệt lạnh lẽo.

+ mùa đông rất dài, nhiệt độ từ -100c, có khi -500c

+ Mùa hè ngắn, nhiệt độ dưới 100c

+ Mưa rất ít phần lớn dưới dạng tuyết rơi.

+ Đất đóng băng quanh năm, băng chỉ tan 1 lớp nhỏ vào mùa hạ .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường:

a/ Thực vật còi cọc đặc trưng là rêu và địa y … và một số loại cây thấp lùn phát triển vào mùa hạ

 

 

b/ Động vật

Động vật thích nghi được với khí hậu lạnh nhờ

+ Có lớp mở dày: hải cẩu, cá voi…

+ Có lớp lông dày: gấu trắng, tuần lộc

+ Bộ lông không thấm nước : chim cánh cụt ….

+ Ngũ đông hoặc di cư tránh mùa đông lạnh.

  3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

- Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào qua nhiệt độ và lượng  mưa?

 

  Nhiệt độ : Mùa đông rất dài, vắng bóng mặt trời, thường có bão tuyết, nhiệt độ trung bình mùa đông luôn dưới 100c,  mùa hạ nóng ít khi nóng đến 100c, mặt đất đóng băng

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

-         HS về học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm BT trong tập bản đồ

-         Xem trước bài mới (Bài 22), chú ý quan sát lược  đồ H21.1 và các ảnh trong SGK

5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..


Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " để soạn bài hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
  • Hai đới lạnh có khí hậu như thế nào?
  • ,

    Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

    15 bài hay nhất về Địa Lí 7 Bài 21- Môi trường đới lạnh

    Loading...