Địa Lí 9 Bài 33 – Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

c- Dịch vụ

- Là ngành kinh tế phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ không chỉ phục vụ cho nhân dân trong vùng mà còn cho nhu cầu thị trường Nam Bộ và một phần cả nước .

Các hoạt động dịch vụ nhất là thương mại vận tải du lịch , bưu chính viễn thông ,..

- Với cảng Sài Gòn và sân bay Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông quan trọng nhất của vùng và của cả nước bằng nhiều loại hình : ôtô, đường sắt, đường biển , đường hàng không ,…

- Đây là vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động xuất nhập khẩu .

Xuất khẩu chủ yếu là dầu thô , thực phẩm chế biến , hàng công nghiệp nhẹ. Nhập khẩu chủ yếu là  máy móc và nguyên vật liệu .

- Đông Nam Bộ là địa bàn thu hút mạnh nhất đầu tư nước ngoài (chiếm 50% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào năm 2003 )(vốn FDP)

- Du lịch là một trong những thế mạnh của vùng, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất toàn quốc, hoạt động du lịch diễn ra sôi động quanh năm đem lại hiệu quả kinh tế .

5- Các trugn tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam .

- Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là 3 trung tâm kinh tế ở Đông Nam Bộ, quan trọng nhất là Thành phố Hồ Chí minh .

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 7 tỉnh thành,thành phố hiện nay với diện tích , dân số,GDP và giá trị xuất khẩu đã vượt qua giới hạn của vùng kinh tế Đông Nam Bộ và đang thể hiện chức năng đúng nghĩa của nó là vùng trọng điểm cho các tỉnh phía Nam và cả nước

II- Câu hỏi và bài tập:

1-- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của Đông Nam Bộ

Hướng dẫn trả lời: Trả lời như phần ghi ở trên

2- Cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh lao động của cả nước ?

Hướng dẫn trả lời

- Có vị trí thuận lợi , mặt bằng xây dựng tốt thuận lợi cho qui hoạch, phát triển đô thị và xây dựng các khu công nghiệp.

- Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng,có chính sách phát triển kinh tế hợp lý thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài tạo nhiều tiềm năng trong phát triển kinh tế.

-  Có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn và năng động nhất trong cả nước.

- Có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn các vùng khác, điều kiện sống văn minh, hiện đại hơn..

3– Tình hình sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ sau khi đất nước thống nhất ?

Hướng dẫn trả lời:      Trả lời như phần ghi ở trên

 4) Cho bảng số liệu dân số thành thị và nông thôn ở thành phố Hồ Chí Minh ( nghìn người)

                                 Năm

Vùng

1995

2000

2002

Nông thôn

1174,3

845,4

855,8

Thành thị

3466,1

4380,7

4623,2

Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở thành phố Hồ Chí Minh qua các năm. Nhân xét.

Hướng dẫn trả lời

Xử lí số liệu

                                 Năm

Vùng

1995

2000

2002

Nông thôn

25,3

16,2

15,6

Thành thị

74,7

83,8

84,4

Vẽ biểu đồ cột chồng , có chú giải , tên biều đồ.

, Nhận xét: + Tỉ lệ dân số ở thành thị rất cao so với nông thôn

+ Tỉ lệ dân số ở nông thôn ngày càng giảm , ở thành thị ngày càng tăng Þ Phản ánh tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, phù hợp với xu thế phát triển chung của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

5- Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam  Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước ?

Hướng dẫn trả lời

: Có đất bazan , đất xám , khí hậu cận xích đạo nóng ẩm phù hợp với điều kiện sinh thái của nhiều cây công nghiệp đặc biệt là cao su , có tập quán và kinh nghiệm sản xuất , có nhiều cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ rộng …

6- Cho bản số liệu cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh

Tổng số Nông , lâm ,ngư nghiệp Công nghiệp xây dựng Dịch vụ

100,0

1,7

46,7

52,6

Vẽ biểu đồ tròn thể hiện  cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chi Minh và nêu nhận xét

Hướng dẫn trả lời

            Vẽ một hình tròn có chú thích tên biểu đồ

- Nhận xét : tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ cao , ngành nông , lâm ngư nghiệp thấp phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế

6 – Cho bảng số liệu một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm Nam Trung Bộ so với cả nước , năm 2001 (cả nước = 100%)

Các ngành công nghiệp trọng điểm

Sản phẩm tiêu biểu

Tên sản phẩm

Tỉ trọng so với cả nước

Khai thác nhiên liệu Dầu thô

100,0

Điện Điện sản xuất

47,3

Cơ khí – điện tử Động cơ điezen

77,8

Hoá chất Sơn hoá học

78,1

Vật liệu xây dựng Xi măng

17,6

Dệt may Quần áo

47,5

Chế biến lương thực thực phẩm Bia

39,8

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.

b) Cho biết vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.

Hướng dẫn trả lời

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện các sản phẩm theo tỉ lệ 100%

b) Vai trò: +Thúc đẩy công nghiệp phát triển làm tăng giá trị sản lượng công nghiệp của cả nước , nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế cả nước .

+ Góp phần đưa nước ta vào hàng ngũ các nước công nghiệp ( giá trị sản xuất công nghiệp cao , chiếm 56,6 % giá trị sản xuất công nghiệp cả nước )


Các từ khóa trọng tâm " cần nhớ " để soạn bài hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên:
  • bài tập 3 bài 33 vùng đông nam bộ
  • Bài tập bài 33 : vùng đông nam bộ(tiếp theo) địa lí 9
  • dia li 9bai33
  • Trả lời những câu hỏi bài 33 địa lí 9
  • vì sao đông nam bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất của cả nước
  • ,

    Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

    15 bài hay nhất về Địa Lí 9 Bài 33 – Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)