Địa Lí 7 Bài 12 – Thực hành Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

-         HIểu được các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa

-         Qua các bài tập, học sinh cần có các  kiến thức:

-         Về đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

  2. Về kỹ năng:

-         Biết cách nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt độ và lương mưa.

-         Rèn các kỹ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kỹ năng sau đây.

-         Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

3. Về thái độ:

-         Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình.

-         Giáo dục các em nhận biết được đới nóng có các đặc điểm, liên hệ đến Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):

1. Chuẩn bị của GV:

-         Lược đồ hình 5.1, lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng.

-         3 ảnh về các kiểu môi trường.

+ MT hoang mạc

+ MT nhiệt đới

+ MT rừng rậm

-         Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

2. Chuẩn bị của HS:

-         Sưu tầm tài liệu có liên quan.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

-Có mấy kiểu di dân, nguyên nhân của sự di dân?(Mục 1- Bài 11)

-Đô thị hoá xảy ra khi nào? Đô thị hoá ảnh hưởng đến môi trường ? (Mục 2- Bài 11)

 

Trả lời - Có 2 kiểu di dân

+ Di dân tự do

+  Di dân có kế hoạch

* Đô thị hiện đại ở Đông Nám Á đã được đô thị hoá như: Xingapo, Kualalămbua, Băngcok, Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh

 2. Dạy nội dung bài bới: (35 phút)

+ Đặt vấn đề vào bài mới:    Các em đã học xong môi trường đới nóng. Để củng cố lại kiến thức và rèn các kĩ năng nhận biết các đặc điểm môi trường của đới nóng hôm nay chúng ta học bài thực hành

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

* GV ơn lại kiến thức cũ:

- Treo lược đồ các kiểu môi trường đới nóng

- Vị trí đới nóng trên bản đồ

- Trong đới nóng có mấy kiểu môi trường.

- Gọi HS lên xác định 4 kiểu môi trường ở đới nóng.

Đặc điểm của đới nóng

- Nhiệt độ quanh năm như thế nào ?

- Lượng mưa như thế nào?

 

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 hình

Hình A (Sahara)

Hình B(công viên quốc gia Sêragat) Tandania

H ình C Bắc công gô

Đưa giấy bút trên bảng kẻ 3 khung.

GV nhận xét từng kiểu môi trường

- HA: Cát đá có xương rồng, thực vật ít không có nước.

- HB: Có cây cối, có đồøng cỏ xanh, rừng hành lang

Từng tổ lên bảng dán kết quả

GV nhận xét và sửa

 

Hoạt động 2: phân tích biểu đồ

GV treo ảnh nếu (có), nhận xét bức ảnh xavan, có đồng cỏ cao, có đàn trâu rừng (trâu sống ở vùng có nước)

Là môi trường nhiệt đới.

HA: Yêu cầu học sinh nhận xét từng biểu đồ

HB

HC

Chia lớp làm 4 tổ

Em chọn biểu đồ B, tại sao em chọn biểu đồ B

 

Hoạt động 2: phân tích biểu đồ

GV treo biểu đồ lên bảng

GV nhắc lại kiến thức

- Lý do nào sông ngòi nước ta đầy nước

- Gọi học sinh nhận xét biểu đồ A

- Gọi học sinh nhận xét biểu đồ B

- Gọi học sinh nhận xét biểu đồ C

Mưa theo mùa

=> Vậy lưu lượng nước của sông

(X-Y)

 

Hoạt động 2: phân tích biểu đồ

- GV nhắc lại đặc điểm khí hậu đới nóng

- Lượng mưa tương đối nhiều, nhiệt độ trên 200c ( trong 5 biểu đồ này, biểu đồ nào thích hợp nhất)

Nêu lí do chọn

Liên hệ Việt Nam, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa TP.HCM

- Đới nóng nằm khoảng giữa 2 chí tuyến ( nội chí tuyến)

- Có 4 kiểu môi trường

+ MT xích đạo ẩm

+ MT nhiệt đới

+ MT nhiệt đới gió mùa

+ MT hoang mạc

- Có nhiệt độ cao trên 200c trở lên

- Lượng mưa trung bình 1500m/n

 

 

 

- HS thảo luận, phân tích từng hình sau đó kết luận

HA: MT hoang mạc

HB: MT nhiệt đới

HC: MT rừng rậm, xích đạo ẩm.

 

 

Ảnh xavan là môi trường nhiệt đới

HA: nhiệt độ trên 200c, mưa quanh năm (MT xích đạo ẩm)

HB: Nóng quanh năm, 2 lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạn 4 tháng (MT nhiệt đới)

HC: Quanh năm nóng, 2 lần nhiệt độ lên cao, mưa ít, mưa không phù hợp, khô hạn 7 tháng ( MT nhiệt đới)

- Nước cao, mưa chiều

A: Mưa quanh năm

B: Lượng mưa ít, 5 tháng không mưa.

- Mưa theo mùa

- HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để phân tích từng biểu đồ  và lết luận

AX, CY

 

 

 

 

 

 

- GV phân tích biểu đồ

=> nhiệt độ âm (-) thấp (loại dần)

- Quan sát phiếu hướng dẫn từng biểu đồ

 

- Chọn biểu đồ B

nhiệt đới gió mùa

 

 

Nhiệt độ và lượng mưa

* Nêu đặc điểm của đới nóng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 1: Gọi HS đọc

Có 3 ảnh về các kiểu môi trường đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào ?

 

HA: MT hoang mạc

HB: MT nhiệt đới

HC: MT xích đạo ẩm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 2: Gọi học sinh đọc

Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, hãy chọn biểu đồ phù hợp với ảnh Xavan kèm theo

- Aûnh Xavan là

- MT nhiệt đới

- Biểu đồ B

 

 

 

 

 

 

Bài tập 3: Gọi HS đọc

Có 3 biểu đồ lượng mưa ABC và 2 biểu đồ lưu lượng nước của các sông(XY). Hãy chọn và sắp xếp cho phù hợp thành 2 cặp

 

Vậy biểu đồ A với X, biểu đồ C với Y

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 4: Gọi HS đọc

Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây để chọn ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng, cho biết lí do chọn.

Biểu đồ B

Lí do chọn:

Nhiệt độ:

Lượng mưa:

3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)

1/ Sắp xếp các ý sau cho phù hợp

1. MT xích đạo ẩm a. Nhiệt độ quanh năm cao trên 200c 2. MT nhiệt đới b. Mưa tập trung theo mùa, không có thời kỳ khô hạn kéo dài. 3. MT nhiệt đới gió mùa c. Nhiệt độ quanh năm nóng 250c, mưa từ 1500m/n -> 2500m/n, rừng rậm xanh quanh năm

 

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

-         Học bài, trả lời câu hỏi SGK.  Làm bài tập bản đồ. Xem lại bài chuẩn bị làm BT

5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.

15 bài hay nhất về Địa Lí 7 Bài 12 – Thực hành Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng