Địa Lí 7 Bài 3 – Quần cư. Đô thị hoá

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

-         Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị và biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.

2. Về kỹ năng:

-         Học sinh nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế hoặc trên bản đồ và nhận biếât được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

  3. Về thái độ:

-         Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình

-         Yêu quê hương mình đang sống và có ý thức bảo vệ môi trường.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):

1. Chuẩn bị của GV:

-         Phóng ta lược đồ H3.3 trang 11 SGK.

-         Bảng thống kê tên các siêu đô thị.

-         Tranh ảnh về các loại quần cư.

2. Chuẩn bị của HS:

-         Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.     Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

- Dân cư trên thế giới được phân bố như thế nào ? Chứng minh. (Dựa vào mục 1 trả lời)- Trên thế giới có mấy chủng tộc? Căn cứ vào đâu người ta phân ra các chủng tộc?

 

 

 

 

HS trả lời

- Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, mắt, mũi, …)- Người ta chia dân cư thế giới ra làm 3 chủng tộc chính

+ Môngôlôit ( da vàng)

+ Nêgrôit (da đe )

+ Ơrôpêôit (da trắng)

2. Bài mới:

2. Dạy nội dung bài bới: (35 phút)

+ Đặt vấn đề vào bài mới: Từ xa xưa con người đã biết sống quân quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khia thác và chế ngự tự nhiên . Các làng mạc và đô thị dần dần hình thành trên bề mặt Trái Đất.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

* Hoạt động 1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: 

Phương pháp: phân tích, so sánh

 

- Cho học sinh định nghĩa quần cư.

- MT: giúp học sinh hiểu thế nào là quần cư nông thôn và quần cư đô thị .

- Học sinh xem tranh H3.1 và H3.2

- Có mấy kiểu quần cư chính?

- Qua kênh hình 3.1 cho biết quần cư nông thôn có tổ chức sinh sống như thế nào?

- Giải thích thêm quần cư nông thôn ở miền đồng bằng và miền núi.

 

-Trọng tâm trang 188 SGK

- Quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng

 

 

 

 

- Có 2 kiểu quần cư chính: quần cư  nông thôn và quần cư đô thị .

- Nhà cửa thưa thớt.

- Hoạt động kinh tế sản xuất, nông lâm ngư nghiệp

- Xem hình hoạt động nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi .

I. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị :- Quần cư là dan cư sống quây tụ lại ở 1 nơi, 1 vùng.

- Có 2 kiểu quần cư chính là: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Ở nông thôn:

+ Mật độ dân số thường thấp

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Ở đô thị:

+ Mật độ dân số rất cao.

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.

H8.1, H8.2, H8.3, H8.5, H8.6, H8.7trang 26 SGK . KL: Quần cư nông thôn Þ Thế thì quần cư đô thị như thế nào? - Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đất trồng, đồng cỏ đất rừng … - Qua hình 3.2 cho biết quần cư đô thị có tổ chức, địa hình sinh sống như thế nào? - Nhà cửa tập trung đông, hoạt động kinh tế sản xuất công nghiệp và dịch vụ .  

 

Kết luận: lối sống nông thôn khác lối sống đô thị. Þ Liên hệ địa phương em thuộc loại quần cư nào?Þ Tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng, tỉ lệ người sống nông thôn có xu hướng giảm.  

 

- Hiện nay trên thế giới tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng tỉ lệ người sống nông thôn giảm dần.

- Tại sao dân ở đô thị ngày càng tăng? - Dễ kiếm việc làm, tiện nghi hơn. * Hoạt động 2: Đô thị hóa các siêu đô thịPhương pháp: phân tích, vấn đáp

 

- Đô thị hoá là gì? SGK (187)

- Các đô thị có tư lúc nào?

- Treo H3.3 lược đồ các siêu đô thị trên thế giới. Chỉ các đô thị thời cổ đại.

- Đọc SGK trang 11

- Tỉ lệ dân sống trong các đô thị từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỉ XXI phát triển như thế nào?

- Cho biết các đô thị lớn ở châu Á được phân bố ở đâu?

Þ Dự kiến đến năm 2025 dân số đô thị sẽ là 5 tỉ người

- Tại sao gọi là siêu đô thị?

 

- Đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, ngững vùg không phải đô thị thành đô thị…

- Các đô thị có từ thời cổ đại.

+ A-ten: Hy Lạp

+ Rôma: Italia

+ Cairô: Ai Cập

- TQ , Ấn Độ , Ai Cập , Hy lạp , La Mã ( là lúc có trao đổi hàng hóa).

- Từ 5% – 46%(gần 10 lần)

- Xem H3.3 (Đông Á, Đông Nam Á , Nam Á)

- Đô thị  phát triển mạnh nhất (thế kỷ XIX) lúc công nghiệp phát triển.

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng thành siêu đô thị.

II. Đô thị hóa các siêu đô thị : 

- Đô thị hóa là quá trình biến đổi và phân bố lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị (siêu độ thị có dân số từ 8 triểu trở lên)

- Tìm các siêu đô thị trên lược đồ? - Châu Á có 12 siêu độ thị có dân số từ 8 triệu trở dân lên. - Châu lục nào có nhiều siêu đô thị?- Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị?

- Kể tên các siêu đô thị châu Á

- 23 siêu đô thị.- Có

 

- Hậu quả của đô thị hoáÞ Việt Nam có siêu đô thị không? (Không) - Ô nhiễm môi trường , sức khoẻ…- Không. - Ngày nay số người sống trong các đô thị chiếm khoảng 1 nửa dân số và có xu hướng ngày càng tăng

    3. Củng cố, luyện tập: (3 phút)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

- Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn .+ Khác nhau vì hình thức tổ chức sinh sống : sống thành làng mạc, hay thành phố xa.

+ Khác nhau về hoạt động kinh tế chủ yếu : dựa vào nông nghiệp hay dựa vào công nghiệp và dịch vụ .

- Cho học sinh khai thác số liệu thống kê một cách khoa học từ trên xuống, từ trái sang phải để thấy sự thay đổi của của 10 siêu đô thị đông dân nhất.

 

HS trả lời

- Có 2 kiểu quần cư chính là: quần cư nông thôn và quần cư đô thị.- Ở nông thôn:

+ Mật độ dân số thường thấp

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Ở đô thị:

+ Mật độ dân số rất cao.

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

-         Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập bản đồ, xem bài mới

5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Chú ý: Tham khảo thêm các bài bên dưới! Thấy hay thì like và chia sẻ ngay nhé.